Showing posts with label security. Show all posts
Showing posts with label security. Show all posts

Thursday, September 25, 2014

Cài đặt Snort trên Windows




1.      Download bản Snort mới nhất từ Snort.org
2.      Cài đặt Snort từ file download về. Lưu ý cần phải install Winpcap version từ 4.1.1 trở lên
3.      Cấu hình Snort
File cấu hình của Snort (snort.conf) nằm trong thư mục \Snort\etc/ (ví dụ: c:\Snort\etc\snort.conf.).
Chỉnh sửa file cấu hình để cài đặt như sau:
-          Thay thế ipvar bằng var

-          Thay thế HOME_NET bằng địa chỉ mà Snort sẽ bảo vệ
Tìm tới đoạn:

     Chuyển thành:

Sunday, June 29, 2014

Phân quyền trong Linux - cách sử dụng của CHMOD và UMASK



1.     Tổng quan về CHMOD


CHMOD là viết tắt của “Change Mode” và nó là lệnh của Linux được sử dụng để thay đổi quyền truy cập tập tin và thư mục. Trong Linux/ Unix, khái niệm về người sử dụng (owner) và nhóm là rất cơ bản, giống như mọi người đều muốn mọi thứ của họ đều được sử dụng một cách đảm bảo an toàn và có tổ chức. Đó là lý do vì sao tất cả tập tin và thư mục có một chủ sở hữu và một nhóm liên kết với nó và họ có quyền truy cập khác nhau để truy cập vào một tập tin cụ thể
·        Quyền chủ sở hữu : Họ xác định những hoạt động chủ sở hữu của tập tin có thể thực thi trên các tập tin.

·        Quyền nhóm : Họ xác định những hoạt động người dùng thuộc nhóm liên kết với tập tin có thể thực thi trên các tập tin.

·        Quyền khác : Học chỉ ra những hoạt động tất cả các người dùng khác có thể hiện trên các tập tin.

Vì vậy, có ba hoạt động cơ bản thực thi trên tập tin/ thư mục mà một người dùng/ nhóm người dùng/ người dùng khác có thể thực hiện trên các tập tin và thư mục

·        Read (r) : Cho phép đọc nội dung của tập tin/ thư mục. Trong trường hợp các thư mục, một người có thể xem tất cả các tập tin và thư mục con thuộc vào thư mục.

·        Write (w) : Cho phép thay đổi nộ dung của tập tin/ thư mục. Trong trường hợp, một người có thể tạo ra một tập tin hoặc thư mục con trong thư mục đó.

·        Execute (x) : Cho phép thực thi một tập tin như một script/program. Thực thi một thư mục! Ví dụ, để sử dụng ls và các lệnh cd trong thư mục nào đó, người dùng phải có quyền truy cập thực thi.

CHMOD gán giá trị số cho quyền Read, Write, Thực thi như sau:
·        Read : 4
·        Write : 2
·        Execute : 1


Vì vậy, các quyền liên quan đến bất kì tập tin/ thư mục trong linux đều có định dạng 3x3 loại quyền (Read, Write, Execute) mà có sẵn cho 3 loại người sử dụng ( chủ sở hữu, nhóm, khác ).


Để quan sát điều này, chỉ cần nhập lệnh ls –l để hiển thị 9 kí tự cho tất cả các tập tin/ thư mục đại diện cho các quyền truy cập cho tất cả a loại người sử dụng.

Friday, June 13, 2014

Linux Security Hardening - Phần 3



11.      Cấu hình và sử dụng Iptables và TCPWrapper

Iptables nên được cấu hình để chỉ cho phép các dữ liệu cần thiết trên mạng. Đối với Workstations, có thể thiết lập bocking tất cả các dữ liệu đến, ngoại trừ trong trường hợp liên quan đến bắt đầu hệ thống. Nếu Iptables đang chạy, xem policy hiện tại với câu lệnh sau:

/sbin/iptables –L

Mặc định, các luật cho output được lưu ở file /etc/sysconfig/iptables. Cần hiểu và điều chỉnh các luật này hợp lý hơn, xóa bỏ những dòng cho phép dữ liệu qua không cần thiết. Để cập nhật các luật, tiến hành restart service.

Tương tự vậy cấu hình TCP Wrapper để bạo vệ dịch vụ mạng bằng cách thêm vào các luật vào:

/etc/hosts.allow và /etc/hosts.deny

12.      Delete X Windows

X Windows là tính năng không cần thiết với Server. Sẽ không có lý do gì cần phải chạy X Windows nếu server chỉ để chạy Web server và Mail. Do vậy, bạn nên disable hoặc xóa X Windows để gia tăng tính an toàn và hiệu năng. Chỉnh sửa /etc/inittab để run với level 3. Cuối cùng là xóa X Windows khỏi hệ thống

# yum groupremove "X Window System"

13.      Linux Kernel /etc/sysctl.conf hardening

/etc/sysctl.còn là file được sử dụng để cấu hình các tham số trong quá trình kernel được thực thi (runtime). Linux đọc và áp dụng các thiêt lập khi boot. Với sysctl bạn có thể cấu hình cho network và system có thể ngăn chặn một số hình thức tấn công như: IP spoofing, SYN Flood ... 

Cụ thể như sau:

 # Turn on execshield
kernel.exec-shield=1
kernel.randomize_va_space=1 

# Enable IP spoofing protection
net.ipv4.conf.all.rp_filter=1
net.ipv4.conf.default.rp_filter = 1

# Disable IP source routing
net.ipv4.conf.all.accept_source_route=0

# Ignoring broadcasts request
net.ipv4.icmp_echo_ignore_broadcasts=1
net.ipv4.icmp_ignore_bogus_error_messages=1

# Make sure spoofed packets get logged
# Log Martians
net.ipv4.conf.all.log_martians = 1
net.ipv4.icmp_ignore_bogus_error_responses = 1

# Block SYN attacks
net.ipv4.tcp_syncookies = 1
net.ipv4.tcp_max_syn_backlog = 2048
net.ipv4.tcp_synack_retries = 2
net.ipv4.tcp_syn_retries = 5

#Allow for more PIDs
kernel.pid_max = 65536

#Increase system IP port limits
net.ipv4.ip_local_port_range = 2000 65000

Để update thông tin vừa chỉnh sửa:
Sudo sysctl -p

Thursday, June 12, 2014

Linux Security Hardening - Phần 1



     Các phiên bản của Linux luôn được nhắc tới với việc an toàn hơn Windows. Tuy nhiên có nhiều tính năng về bảo mật không được kích hoạt mặc định khi mới cài. Trong loạt bài này mình sẽ trình bày về một số chính sách nên được thiết lập để đảm bảo tính an toàn cho hệ thống Linux. 
     *** Bài viết được đưa ra với tinh thần học hỏi là chính, rất mong nhận được những góp ý từ các bạn.  ***

1.      Các vấn đề chung   

  •  Mã hóa dữ liệu truyền trên mạng. Mã hòa thông tin xác thực người dùng (như password) là điều tối quan trọng.
  • Cài đặt và chạy ít nhất các phần mềm có thể để giảm thiểu các lỗ hổng từ các phần mềm này.
  • Sử dụng phần mềm hoặc công cụ tăng cường tính an ninh cho hệ thống (như SELinux, Iptables). 
  •  Chạy mỗi dịch vụ mạng độc lập nếu có thể. Nhằm giảm thiểu tối đa các nguy cơ khi một dịch vụ bị lộ lọt gây ảnh hưởng tới các dịch vụ khác. 
  •  Chính sách với tài khoản người dùng: thiết lập một chính sách mật khẩu tốt và ép buộc phải sử dụng. Xóa các tài khoản không sử dụng. 
  •  Review log hệ thống và ứng dụng định kỳ. Gửi log tới một server độc lập khác để ngăn ngừa các nguy cơ bị chỉnh sửa hoặc xóa log. 
  •  Không bao giờ đăng nhập với tài khoản root, trừ khi thật sự cần thiết. Để quản trị hệ thống thì chỉ nên sử udnjg sudo để thực thi các lệnh với quyền root khi cần. Những account có thể sử dụng sudo được định nghĩa trong /etc/sudoers, chỉnh sửa với lệnh visudo. Mặc định, log được ghi trong /var/log/secure.
 2.      Physical security
  
Thiết lập mật khẩu cho BIOS và không cho phép boot từ ổ CD/DVD, floppies, và các thiết bị ngoại vi khác.

Tiếp theo thiếp lập mật khẩu cho Grub. Sinh password sử dụng câu lệnh sau: 
     /sbin/grub-md5-crypt 

Thiết lập chính sách mật khẩu trong Linux

Trong bài trước mình đã dẫn và giới thiệu về bảo mật hệ thống *nix với PAM. Trong bài viết này mình trình bày về làm sao để thiết lập chính sách mật khẩu (account password policy) cho hệ thống Linux sao cho đảm bảo các yếu tố an ninh.

1.      Giới hạn số ngày tối đa mà một mật khẩu được phép sử dụng trước khi nó phải thay đổi

Theo mặc định của các hệ thống Linux thì thời hạn tối đa của mật khẩu là 99999, tuy nhiên thời gian này là quá lớn và tương đương với việc password sẽ không bao giờ hết hạn. Để giới hạn số ngày tối đa mà một password được phép sử dụng, cần thiết lập lại  tham số: PASS_MAX_DAYS trong file /etc/login.defs


Cú pháp sử dụng như sau: 
PASS_MAX_DAYS N
với N – là số ngày tối đa mà một mật khẩu được phép sử dụng

Ví dụ muốn thiết lập thời gian tối đa là 180 ngày:
PASS_MAX_DAYS 180

2.      Thiết lập chính sách yêu cầu mật khẩu phải thỏa mãn một số điều kiện 

Để chống lại các hình thức tấn công dò mật khẩu thông thường (dictionary attack, brute-force…) thì mật khẩu hợp lệ phải chứa càng nhiều loại ký tự khác nhau càng tốt: chữ thường, chữ viêt hoa, ký tự đặc biệt, số. Để thiết lập chính sách về việc mật khẩu sử dụng phải thỏa mãn các điều kiện về số lượng loại ký tự được phép sử dụng, cần thiết lập trong pam.d với thư viện pam_cracklib.so.

Cú pháp sử dụng như sau:
password required pam_cracklib.so difok=DI lcredit=L ucredit=U dcredit=D ocredit=O

Với DI,L,U,D,O>=1 và
 dcredit=D : Số lượng chữ số.
 ucredit=U: Số lượng chữ cái in hoa
 lcredit=L : Số lượng chữ cái thường.
ocredit=O : Số lượng các ký tự đặc biệt khác
 difok=DI: số lượng các ký tự của passwd mới được phép trùng với passwd cũ

*Lưu ý pam_cracklib.so đã được cài sẵn trên Redhat/Fedora/CentOS. Nếu hệ thống Debian/Ubuntu chưa có module này thì gõ lệnh sau để cài đặt nó: # apt-get install libpam-cracklib.

Bảo mật hệ thống *nix với PAM



1. Đặt vấn đề

Chắc hẳn bạn đã từng tự hỏi tại sao các chương trình ftp, su, login, passwd, sshd, rlogin … lại có thể hiểu và làm việc với shadow password; hay tại sao các chương trình su, rlogin lại đòi hòi password; tại sao một số hệ thống chỉ cho một nhóm nào đó có quyền su, hay sudo, hay hệ thống chỉ cho phép một số người dùng, nhóm người dùng đến từ các host xác định và các thiết lập giới hạn cho những người dùng đó, …Tất cả đều có thể lý giải với PAM. Ứng dụng của PAM còn nhiều hơn những gì tôi vừa nêu nhiều, và nó bao gồm các module để tiện cho người quản trị lựa chọn.

2. Cấu trúc PAM

- Các ứng dụng PAM được thiết lập trong thư mục /etc/pam.d hay trong file /etc/pam.conf ( login, passwd, sshd, vsftp, …)
- Thư viện các module được lưu trong /lib/security ( pam_chroot.so, pam_access.so, pam_rootok.so, pam_deny.so, … )
- Các file cấu hình được lưu trong /etc/security ( access.conf, chroot.conf, group.conf ,… )
+ access.conf – Điều khiển quyền truy cập, được sử dụng cho thư viện pam_access.so.
+ group.conf – Điểu khiển nhóm người dùng, sử dụng bởi pam_group.so
+ limits.conf – thiết lập các giới hạn tài nguyên hệ thống, được sử dụng bởi pam_limits.so.
+ pam_env – Điểu khiển khả năng thay đổi các biến môi trường, sử dụng cho thư viện pam_env.so .
+ time – Thiết lập hạn chế thời gian cho dịch vụ và quyền người dùng, sử dụng cho thư viện pam_time.so.

3. Cách hoạt động của PAM

Thuật ngữ
- Các chương trình login, pass, su, sudo, … trên được gọi là privilege-granting application ( chương trình trao đặc quyền ).

- PAM-aware application: là chương trình giúp các privile-granting application làm việc với thư viện PAM.

Các bước hoạt động:

1. Người dùng chạy một ứng dụng để truy cập vào dịch vụ mong muốn, vd login.
2. PAM-aware application gọi thư viện PAM để thực hiện nhiệm vụ xác thực.
3. PAM library sẽ dựa vào file cấu hình của chương trình đó trong /etc/pam.d ( vd ở đây là login -> file cấu hình /etc/pam.d/login ) xác định loại xác thực nào được yêu cầu cho chương trình trên. Trong trường hợp không có file cấu hình, thì file /etc/pam.d/other sẽ được sử dụng.
4. PAM library sẽ load các module yêu cầu cho xác thực trên.
5. Các modules này sẽ tạo một liên kết tới các hàm chuyển đổi ( conversation functions ) trên chương trình.
6. Các hàm này dựa vào các modules mà đưa ra các yêu cầu với người dùng, vd chúng yêu cầu người dùng nhập password.
7. Người dùng nhập thông tin vào theo yêu cầu.
8. Sau khi quá trình xác thực kết thúc, chương trình này sẽ dựa vào kết quả mà đáp ứng yêu cầu người dùng ( vd cho phép login vào hệ thống ) hay thông báo thất bại với người dùng.